Thì Quá khứ đơn (Simple past tense) là một trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Thì Quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. Trong bài viết hôm nay, Tiếng Anh Người đi làm sẽ chia sẻ với các bạn Công thức thì Quá khứ đơn và những kiến thức liên quan như: dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng, quy tắc chia động từ,… mà bạn cần nắm vững. Hãy tham khảo ngay nhé!

Nội dung chính
Toggle1. Công thức tổng quát Thì Quá khứ đơn
Khi chia động từ Thì Quá khứ đơn thường có 2 dạng là động từ “To Be” và dạng động từ thường. Cùng tìm hiểu Công thức Thì Quá khứ đơn sau đây nhé:
| Động từ thường | Động từ “to be” | |
| Khẳng định (+) | S + V2/ed + O | S + was/ were + O |
| Phủ định (-) | S + did not + V (nguyên mẫu) | S + was/ were + not |
| Nghi vấn (?) | Did + S + V (nguyên thể)? | Was/ Were + S + O ? |
| Câu hỏi WH – question | WH-word + did + S + (not) + V (nguyên mẫu)? | WH-word + was/ were + S (+ not) +…? |
Giải thích một số từ viết tắt trong công thức thì quá khứ đơn:
- S (subject): chủ ngữ
- V (infinitive): động từ nguyên mẫu
- O (object): tân ngữ
- Wh-question: câu hỏi Wh gồm
- What: Cái gì
- Where: Ở đâu
- When: Khi nào
- Why: Tại sao
- Which: Lựa chọn
- Who: Ai
- Whom: Ai
- Whose: Của ai
- How: Như thế nào

2. Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ thường
2.1. Thể khẳng định
| S + V2/ed + O |
Ví dụ:
Miguel instituted the Art Appreciation Program two years ago.
(Miguel đã thiết lập Chương trình Tri ân Nghệ thuật hai năm trước.)
2.2. Thể phủ định
| S + didn’t + V + O |
Ví dụ:
I didn’t go to school yesterday.
(Ngày hôm qua tôi đã không đi học.)
2.3. Thể Nghi vấn
| Did + S + V + O? |
Ví dụ:
Did you visit Mary last week?
(Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không?)
2.4. Câu hỏi WH – question
| WH-question + did + S + (not) + V ? |
Câu trả lời: S + V-ed +…
Ví dụ:
What did you do last week?
(Bạn đã làm gì tuần trước?)
3. Công thức quá khứ đơn đối với động từ “to be”
3.1. Thể khẳng định
| S + was/were + O |
Ví dụ
When I was a boy I walked a mile to school every day.
(Khi còn bé, tôi đi bộ 1 dặm đến trường mỗi ngày).
3.2. Thể phủ định
| S + was/were + not + O |
Ví dụ:
The supermarket was not full yesterday.
(Ngày hôm qua, siêu thị không đông).
3.3. Thể nghi vấn
| Was/were + S + O? |
Ví dụ:
Were you absent yesterday?
(Hôm qua bạn vắng phải không?)
3.4. Câu hỏi WH – question
| WH-question + was/ were + S (+ not) +…? |
Câu trả lời: S + was/ were (+ not) +….
Ví dụ:
What was the birthday like yesterday?
(Hôm qua tiệc sinh nhật như thế nào?)
Để hiểu rõ hơn về Công thức Thì Quá khứ đơn, mời bạn xem video sau đây nhé:
4. Dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng và quy tắc chia động từ ở thì Quá khứ đơn
4.1. Dấu hiệu nhận biết
Khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ dưới đây, bạn hãy chia động từ theo công thức thì Quá Khứ Đơn nhé!
| yesterday: hôm qua last night: tối qua last week: tuần trước last month: tháng trước last year: năm ngoái ago: cách đây when: khi | Sau as if, as though: như thể là it’s time: đã đến lúc if only: giá như wish: ước gì would sooner/ rather: thích hơn |
4.2. Cách sử dụng
| Cách dùng công thức Thì Quá khứ đơn | Ví dụ |
| Nói về một khoảng thời gian trong quá khứ. | ❖ I visited Thai Land last year. (Tôi đã tham quan Thái Lan năm ngoái.) ❖ Vietnam was the colony of France from 1859 to 1945. (Việt Nam đã là thuộc địa của Pháp từ năm 1859 đến 1945.) |
| Diễn đạt một hành động xảy ra một lần/ một vài lần và đã kết thúc trong quá khứ | ❖ He went home every Friday. (Anh ấy về nhà mỗi thứ 6.) ❖ My children came home late last night. (Các con của tôi về nhà muộn đêm qua.) |
| Nói về những điều đã xảy ra nhiều lần trong một khoảng thời gian trong quá khứ | ❖ Min went to the cinema four times last month. (Min đi xem phim bốn lần trong tháng trước.) ❖ My mother went to the gym every day last year. (Mẹ tôi đi tập gym mỗi ngày vào năm ngoái.) |
| Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ | ❖ When Jane was cooking dinner, the lights suddenly went out. (Khi Jane đang nấu bữa tối thì đột nhiên đèn tắt.) ❖ Henry was riding his bike when it rained. (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.) *Lưu ý: Hành động đang diễn ra chia thì Quá Khứ Tiếp Diễn, hành động xen vào chia Thì Quá khứ đơn. |
| Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại) | ❖ If you were me, you would do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.) ❖ If I had a lot of money, I would buy a new car. (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.) |
- Tham khảo Bảng tóm tắt các thì trong tiếng Anh
4.3. Quy tắc chia động từ
Thông thường, ta chỉ cần thêm ”ed” vào sau động từ không phải là bất quy tắc.
Ví dụ:
- turn ➡ turned
- want ➡ wanted,…
Nếu động từ có đuôi ”e”, ta chỉ cần thêm ”d”.
Ví dụ:
agree ➡ agreed,…
Nếu động từ có đuôi ”y”, ta bỏ ”y”, thêm ”i” và đuôi ”ed”.
Ví dụ:
study ➡ studied,
Nếu động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, nhưng trước đó là một nguyên âm (a, e, i, o, u) thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi ”ed”.
Ví dụ:
- stop ➡ stopped
- tap ➡ tapped,…
Động từ bất quy tắc.
Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc để tránh sử dụng nhầm lẫn.
Ví dụ:
- go ➡ went
- get ➡ got
- see ➡ saw
Sau đây là bảng động từ bất quy tắc, bạn có thể tham khảo:

5. Bài tập thì quá khứ đơn kèm đáp án
Với những kiến thức lý thuyết về công thức thì quá khứ đơn nắm được ở trên, hãy vận dụng vào làm các bài tập Thì Quá khứ đơn dưới đây. Việc áp dụng lý thuyết vào làm bài tập ngay sau khi học sẽ giúp bạn nắm chắc bài hơn và nhớ lâu hơn đấy nhé!
Bài tập 1: Hoàn thành động từ trong ngoặc của các câu sau:
1. Yesterday, I (go)______ to the restaurant with a client.
2. We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find a parking space.
3. When we (arrive) ______ at the restaurant, the place (be) ______ full.
4. The waitress (ask) ______ us if we ______(have) reservations.
5. I _____(say), “No, my secretary forgets to make them.”
6. The waitress (tell)______ us to come back in two hours.
7. My client and I slowly (walk) ______ back to the car.
8. Then we (see) ______ a small grocery store.
9. We______ (stop) in the grocery store and (buy) ______ some sandwiches.
10. That (be) ______ better than waiting for two hours.
Đáp án:
| 1. went 2. drove 3. arrived, was 4. asked, had 5. said | 6. told 7. walked 8. saw 9. Westopped, bought 10. was |
Bài tập 2: Chia động từ của các câu sau:
1. It was warm, so I ….. off my coat. (take).
2. The film wasn’t very goor. I …… it very much. (enjoy)
3. I knew Sarah was very busy, so I ….. her (disturb)
4. I was very tired, so I ….. the party early. (leave)
5. The bed was very uncomfortable. I ….. very well (sleep)
6. The window was open and a bird ….. into the room (fly)
7. The hotel wasn’t very expensive. It ….. very much (cost)
8. I was in a hurry, so I ….. time to phone you (have).
9. It was hard carrying the bags. They ….. very heavy. (be)
10. I thought that It would be awful, but finally It ……. (turn) out to be great!
Đáp án:
| 1. took 2. didn’t enjoy 3. didn’t disturb 4. left 5. didn’t sleep | 6. flew 7. didn’t cost 8. didn’t have 9. were 10. turned |
Hãy cùng tham khảo kiến thức ngữ pháp khác: Khi nào dùng Hiện tại đơn? Và những kiến thức liên quan
Công thức Thì Quá khứ đơn (Simple past tense) và bài tập áp dụng là một bài viết truyền đạt kiến thức ngữ pháp mà Tiếng Anh Người đi làm muốn gửi tới các bạn. Hy vọng với bài viết này, sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức về Thì Quá khứ đơn, cũng như giúp bạn tự học tiếng Anh đạt hiệu quả cao.
Chúc bạn thành công!
